Liên kết
Các bài đăng

Thứ Tư, 14 tháng 5, 2014

Quý phụ huynh, học sinh có nhu cầu học gia sư xin liên hệ theo số điện thoại: 0989.225.092 hoặc 0914.890.957 ( Địa chỉ: Số nhà 8, ngõ 255/38 Nguyễn Khang-Yên Hòa-Cầu Giấy-Hà Nội.)

Liên hệ với gia sư

Quý phụ huynh, học sinh có nhu cầu học gia sư xin liên hệ theo số điện thoại: 0989.225.092 hoặc 0914.890.957 ( Địa chỉ: Số nhà 8, ngõ 255/38 Nguyễn Khang-Yên Hòa-Cầu Giấy-Hà Nội.)

Posted at 07:42 |  by Unknown

Thứ Năm, 17 tháng 4, 2014

MỘT SÓ PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG PHẢN ỨNG HÓA HỌC. Các bạn đã có trong tay 7 phương pháp giúp cân bằng phản ứng hóa học một cách nhanh nhất. Sau đây là một số phương pháp phức tạp hơn. 8. Phương pháp xuất phát từ bản chất hóa học của phản ứng: Phương pháp này lập luận dựa vào bản chất của phản ứng để cân bằng. Ví dụ: Cân bằng phản ứng Fe2O3 + CO –> Fe + CO2 Theo phản ứng trên, khi CO bị oxi hóa thành CO2 nó sẽ kết hợp thêm oxi. Trong phân tử Fe2O3 có 3 nguyên tử oxi, như vậy đủ để biến 3 phân tử CO thành 3 phân tử CO2. Do đó ta cần đặt hệ số 3 trước công thức CO và CO2 sau đó đặt hệ số 2 trước Fe: Fe2O3 + 3CO –> 2Fe + 3CO2 9. Phương pháp cân bằng phản ứng cháy của chất hữu cơ: a. Phản ứng cháy của hidrocacbon: Nên cân bằng theo trình tự sau: - Cân bằng số nguyên tử H. Lấy số nguyên tử H của hidrocacbon chia cho 2, nếu kết quả lẻ thì nhân đôi phân tử hidrocacbon, nếu chẵn thì để nguyên. - Cân bằng số nguyên tử C. - Cân bằng số nguyên tử O. b. Phản ứng cháy của hợp chất chứa O. Cân bằng theo trình tự sau: - Cân bằng số nguyên tử C. - Cân bằng số nguyên tử H. - Cân bằng số nguyên tử O bằng cách tính số nguyên tử O ở vế phải rồi trừ đi số nguyên tử O có trong hợp chất. Kết quả thu được đem chia đôi sẽ ra hệ số của phân tử O2. Nếu hệ số đó lẻ thì nhân đôi cả 2 vế của PT để khử mẫu số. 10. Phương pháp cân bằng electron: Đây là phương pháp cân bằng áp dụng cho các phản ứng oxi hóa khử. Bản chất của phương trình này dựa trênm nguyên tắc Trong một phản ứng oxi hóa – khử, số electron do chất khử nhường phải bằng số electron do chất oxi hóa thu. Việc cân bằng qua ba bước: a. Xác định sự thay đổi số oxi hóa. b. Lập thăng bằng electron. c. Đặt các hệ số tìm được vào phản ứng và tính các hệ số còn lại. Ví dụ. Cân bằng phản ứng: FeS + HNO3 –> Fe(NO3)3 + N2O + H2SO4 + H2O a. Xác định sự thay đổi số oxi hóa: Fe+2 –> Fe+3 S-2 –> S+6 N+5 –> N+1 (Viết số oxi hóa này phía trên các nguyên tố tương ứng) b. Lập thăng bằng electron: Fe+2 –> Fe+3 + 1e S-2 –> S+6 + 8e FeS –> Fe+3 + S+6 + 9e 2N+5 + 8e –> 2N+1 –> Có 8FeS và 9N2O. c. Đặt các hệ số tìm được vào phản ứng và tính các hệ số còn lại: 8FeS + 42HNO3 –> 8Fe(NO3)3 + 9N2O + 8H2SO4 + 13H2O Ví dụ 2. Phản ứng trong dung dịch bazo: NaCrO2 + Br2 + NaOH –> Na2CrO4 + NaBr CrO2- + 4OH- –> CrO42- + 2H2O + 3e x2 Br2 + 2e –> 2Br- x3 Phương trình ion: 2CrO2- + 8OH- + 3Br2 –> 2CrO42- + 6Br- + 4H2O Phương trình phản ứng phân tử: 2NaCrO2 + 3Br2 + 8NaOH –> 2Na2CrO4 + 6NaBr + 4H2O Ví dụ 3. Phản ứng trong dung dịch có H2O tham gia: KMnO4 + K2SO3 + H2O –> MnO2 + K2SO4 MnO4- + 3e + 2H2O –> MnO2 + 4OH- x2 SO32- + H2O –> SO42- + 2H+ + 2e x3 Phương trình ion: 2MnO4- + H2O + 3SO32- –> 2MnO2 + 2OH- + 3SO42- Phương trình phản ứng phân tử: 2KMnO4 + 3K2SO3 + H2O –> 2MnO2 + 3K2SO4 + 2KOH 11. Phương pháp cân bằng đại số: Dùng để xác định hệ số phân tử của chất tham gia và thu được sau phản ứng hoá học. Ta xem hệ số là các ẩn số và kí hiệu bằng các chữ cái a, b, c, d… rồi dựa vào mối tương quan giữa các nguyên tử của các nguyên tố theo định luật bảo toàn khối lượng để lập ra một hệ phương trình bậc nhất nhiều ẩn số. Giải hệ phương trình này và chọn các nghiệm là các số nguyên dương nhỏ nhất ta sẽ xác định được hệ số phân tử của các chất trong phương trình phản ứng hoá học. Ví dụ: Cân bằng phản ứng: Cu + HNO3 –> Cu(NO3)2 + NO + H2O Gọi các hệ số phải tìm là các chữ a, b, c, d, e và ghi vào phương trình ta có: aCu + bHNO3 –> cCu(NO3)2 + dNO + eH2O + Xét số nguyên tử Cu: a = c (1) + Xét số nguyên tử H: b = 2e (2) + Xét số nguyên tử N: b = 2c + d (3) + Xét số nguyên tử O: 3b = 6c + d + e (4) Ta được hệ phương trình 5 ẩn và giải như sau: Rút e = b/2 từ phương trình (2) và d = b – 2c từ phương trình (3) và thay vào phương trình (4): 3b = 6c + b – 2c + b/2 => b = 8c/3 Ta thấy để b nguyên thì c phải chia hết cho 3. Trong trường hợp này để hệ số của phương trình hoá học là nhỏ nhất ta cần lấy c = 3. Khi đó: a = 3, b = 8, d = 2, e = 4 Vậy phương trình phản ứng trên có dạng: 3Cu + 8HNO3 –> 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O Ở ví dụ trên trong phương trình hoá học có 5 chất (Cu, HNO3, Cu(NO3)2, NO, H2O) và 4 nguyên tố (Cu, H, N, O) khi lập hệ phương trình đại số để cân bằng ta được một hệ 4 phương trình với 5 ẩn số. Hay nói một cách tổng quát, ta có n ẩn số và (n – 1) phương trình. Ghi nhớ: khi lập một hệ phương trình đại số để cân bằng một phương trình hoá học, nếu có bao nhiêu chất trong phương trình hoá học thì có bấy nhiêu ẩn số và nếu có bao nhiêu nguyên tố tạo nên các hợp chất đó thì có bấy nhiêu phương trình. Theo hoahoc.org

Một số phương pháp cân bằng phản ứng Hóa học

MỘT SÓ PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG PHẢN ỨNG HÓA HỌC. Các bạn đã có trong tay 7 phương pháp giúp cân bằng phản ứng hóa học một cách nhanh nhất. Sau đây là một số phương pháp phức tạp hơn. 8. Phương pháp xuất phát từ bản chất hóa học của phản ứng: Phương pháp này lập luận dựa vào bản chất của phản ứng để cân bằng. Ví dụ: Cân bằng phản ứng Fe2O3 + CO –> Fe + CO2 Theo phản ứng trên, khi CO bị oxi hóa thành CO2 nó sẽ kết hợp thêm oxi. Trong phân tử Fe2O3 có 3 nguyên tử oxi, như vậy đủ để biến 3 phân tử CO thành 3 phân tử CO2. Do đó ta cần đặt hệ số 3 trước công thức CO và CO2 sau đó đặt hệ số 2 trước Fe: Fe2O3 + 3CO –> 2Fe + 3CO2 9. Phương pháp cân bằng phản ứng cháy của chất hữu cơ: a. Phản ứng cháy của hidrocacbon: Nên cân bằng theo trình tự sau: - Cân bằng số nguyên tử H. Lấy số nguyên tử H của hidrocacbon chia cho 2, nếu kết quả lẻ thì nhân đôi phân tử hidrocacbon, nếu chẵn thì để nguyên. - Cân bằng số nguyên tử C. - Cân bằng số nguyên tử O. b. Phản ứng cháy của hợp chất chứa O. Cân bằng theo trình tự sau: - Cân bằng số nguyên tử C. - Cân bằng số nguyên tử H. - Cân bằng số nguyên tử O bằng cách tính số nguyên tử O ở vế phải rồi trừ đi số nguyên tử O có trong hợp chất. Kết quả thu được đem chia đôi sẽ ra hệ số của phân tử O2. Nếu hệ số đó lẻ thì nhân đôi cả 2 vế của PT để khử mẫu số. 10. Phương pháp cân bằng electron: Đây là phương pháp cân bằng áp dụng cho các phản ứng oxi hóa khử. Bản chất của phương trình này dựa trênm nguyên tắc Trong một phản ứng oxi hóa – khử, số electron do chất khử nhường phải bằng số electron do chất oxi hóa thu. Việc cân bằng qua ba bước: a. Xác định sự thay đổi số oxi hóa. b. Lập thăng bằng electron. c. Đặt các hệ số tìm được vào phản ứng và tính các hệ số còn lại. Ví dụ. Cân bằng phản ứng: FeS + HNO3 –> Fe(NO3)3 + N2O + H2SO4 + H2O a. Xác định sự thay đổi số oxi hóa: Fe+2 –> Fe+3 S-2 –> S+6 N+5 –> N+1 (Viết số oxi hóa này phía trên các nguyên tố tương ứng) b. Lập thăng bằng electron: Fe+2 –> Fe+3 + 1e S-2 –> S+6 + 8e FeS –> Fe+3 + S+6 + 9e 2N+5 + 8e –> 2N+1 –> Có 8FeS và 9N2O. c. Đặt các hệ số tìm được vào phản ứng và tính các hệ số còn lại: 8FeS + 42HNO3 –> 8Fe(NO3)3 + 9N2O + 8H2SO4 + 13H2O Ví dụ 2. Phản ứng trong dung dịch bazo: NaCrO2 + Br2 + NaOH –> Na2CrO4 + NaBr CrO2- + 4OH- –> CrO42- + 2H2O + 3e x2 Br2 + 2e –> 2Br- x3 Phương trình ion: 2CrO2- + 8OH- + 3Br2 –> 2CrO42- + 6Br- + 4H2O Phương trình phản ứng phân tử: 2NaCrO2 + 3Br2 + 8NaOH –> 2Na2CrO4 + 6NaBr + 4H2O Ví dụ 3. Phản ứng trong dung dịch có H2O tham gia: KMnO4 + K2SO3 + H2O –> MnO2 + K2SO4 MnO4- + 3e + 2H2O –> MnO2 + 4OH- x2 SO32- + H2O –> SO42- + 2H+ + 2e x3 Phương trình ion: 2MnO4- + H2O + 3SO32- –> 2MnO2 + 2OH- + 3SO42- Phương trình phản ứng phân tử: 2KMnO4 + 3K2SO3 + H2O –> 2MnO2 + 3K2SO4 + 2KOH 11. Phương pháp cân bằng đại số: Dùng để xác định hệ số phân tử của chất tham gia và thu được sau phản ứng hoá học. Ta xem hệ số là các ẩn số và kí hiệu bằng các chữ cái a, b, c, d… rồi dựa vào mối tương quan giữa các nguyên tử của các nguyên tố theo định luật bảo toàn khối lượng để lập ra một hệ phương trình bậc nhất nhiều ẩn số. Giải hệ phương trình này và chọn các nghiệm là các số nguyên dương nhỏ nhất ta sẽ xác định được hệ số phân tử của các chất trong phương trình phản ứng hoá học. Ví dụ: Cân bằng phản ứng: Cu + HNO3 –> Cu(NO3)2 + NO + H2O Gọi các hệ số phải tìm là các chữ a, b, c, d, e và ghi vào phương trình ta có: aCu + bHNO3 –> cCu(NO3)2 + dNO + eH2O + Xét số nguyên tử Cu: a = c (1) + Xét số nguyên tử H: b = 2e (2) + Xét số nguyên tử N: b = 2c + d (3) + Xét số nguyên tử O: 3b = 6c + d + e (4) Ta được hệ phương trình 5 ẩn và giải như sau: Rút e = b/2 từ phương trình (2) và d = b – 2c từ phương trình (3) và thay vào phương trình (4): 3b = 6c + b – 2c + b/2 => b = 8c/3 Ta thấy để b nguyên thì c phải chia hết cho 3. Trong trường hợp này để hệ số của phương trình hoá học là nhỏ nhất ta cần lấy c = 3. Khi đó: a = 3, b = 8, d = 2, e = 4 Vậy phương trình phản ứng trên có dạng: 3Cu + 8HNO3 –> 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O Ở ví dụ trên trong phương trình hoá học có 5 chất (Cu, HNO3, Cu(NO3)2, NO, H2O) và 4 nguyên tố (Cu, H, N, O) khi lập hệ phương trình đại số để cân bằng ta được một hệ 4 phương trình với 5 ẩn số. Hay nói một cách tổng quát, ta có n ẩn số và (n – 1) phương trình. Ghi nhớ: khi lập một hệ phương trình đại số để cân bằng một phương trình hoá học, nếu có bao nhiêu chất trong phương trình hoá học thì có bấy nhiêu ẩn số và nếu có bao nhiêu nguyên tố tạo nên các hợp chất đó thì có bấy nhiêu phương trình. Theo hoahoc.org

Posted at 22:45 |  by Unknown
BÍ QUYẾT HỌC TỐT HÌNH HỌC KHÔNG GIAN. Trong các phần thuộc cấu trúc đề thi Đại học Toán, thì hình học không gian luôn là phần khiến rất nhiều sĩ tử luyện thi Đại học môn Toán phải “đau đầu”, mặc dù nó không quá khó như bạn vẫn tưởng tượng. Để ôn luyện thành công với phần này, sĩ tử nên nắm rõ một vài “bí quyết”, cũng như những nguồn tài liệu tham khảo bổ trợ kiến thức. Câu lạc bộ gia sư Toán Lý Hóa chia sẻ 1 số kinh nghiệm sau: -Học chắc những kiến thức về hình học phẳng Theo chương trình học, các bạn sẽ được học hình học phẳng trước khi làm quen với hình học không gian. Việc nắm chắc tất cả các định lí, công thức, cách vẽ thêm đường phụ,.. đối với hình học phẳng là điều không thể bỏ qua, vì khi bước vào phần hình học không gian, nếu bạn không nắm chắc những kiến thức của hình học phẳng, thì bạn sẽ không có đủ nền tảng để xử lí phần toán “khó nhằn” này. Việc học sâu phần hình học phẳng cũng tạo tiền đề cho lối tư duy hình học để áp dụng hiệu quả vào hình học không gian. Phân loại dạng bài -Ít có dạng toán nào mà dạng bài lại đa dạng và phong phú như hình học không gian: tìm giao tuyến của đường thẳng và mặt phẳng, giao tuyến của hai mặt phẳng, chứng minh ba điểm thẳng hàng, ứng dụng của trục đường tròn, mặt phẳng vuông góc,… Các sĩ tử, một phần do tâm lí, phần lại do không hiểu rõ dạng bài, khi đi thi rất dễ bị lúng túng và do đó áp dụng nhầm công thức vào tính toán, chứng minh. Một điều quan trọng khác cho việc học hình học không gian là phân loại những dạng bài được học ngay từ đầu. Đối với mỗi dạng hình học không gian được thầy cô đưa vào bài giảng, bạn nên làm đi làm lại các dạng bài tập tương ứng, và cuối chương trình, nên có một bản tổng hợp dạng bài cùng cách giải. Nếu trên lớp chưa hiểu, bạn có thể hỏi lại gia sư tại nhà hoặc bạn bè của mình. Như thế, bạn sẽ có một nền tảng vững chắc để tự tin dự thi Đại học và làm tốt phần này. Tận dụng nguồn tài liệu có sẵn -Các bạn cũng có thể tìm tham khảo nguồn sách vô cùng phong phú từ các hiệu sách lớn. Trong đó, hai quyển sách thiết yếu nhưng thường bị bỏ qua là sách giáo khoa Toán và sách bài tập đi kèm. Ngoài ra, bạn có thể tìm thêm một số sách viết theo chuyên đề đáng tin cậy như “Phương pháp giải toán hình học giải tích trong không gian” của thầy Lê Hồng Đức, hay “Hình giải tích” của thầy Trần Phương – Lê Hồng Đức,… Đó là những cuốn sách bám sát vào chuyên đề học ôn thi đại học, hơn nữa đưa ra một vài cách giải khá độc đáo cho nhiều bài,… Ngoài ra, các bạn có thể tìm kiếm thêm tài liệu trên mạng hoặc hỏi gia sư của mình, những người có kinh nghiệm trong việc ôn thi Đại học, họ sẽ giúp bạn lựa chọn được những đầu sách hữu dụng đó! Hãy sáng tạo -Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, đó là yếu tố sáng tạo. Bạn không nên nghĩ rằng với môn Toán, chỉ cần “đóng đinh” công thức vào trí nhớ là có thể giải quyết được tất cả các bài tập trong đề thi. Nhớ và biết cách áp dụng công thức là rất tốt và cần thiết, tuy nhiên, đối với hình học không gian, điều đó là chưa đủ. Sự sáng tạo giúp cho việc giải các bài toán hình không gian nhanh hơn, khiến chúng trở nên đơn giản hơn. Đó là cách tư duy trừu tượng, hình dung ra các đường cần vẽ thêm trong hình để định hướng cách giải các yêu cầu của bài toán. Những bạn có tư duy hình học tốt thường có xu hướng giải các bài tập hình học không gian một cách dễ dàng hơn nhiều so với các bạn chỉ áp dụng công thức. Biết kết hợp các bài tập hình không gian đã làm với nhau để áp dụng vào các bài tập mới cũng là một hình thức của sáng tạo trong việc giải toán, do đó, việc làm nhiều bài tập là một điều thiết yếu để hoàn thành dạng bài này. Tạm kết “Trái đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi”, các bạn không nên nản chí trước những dạng bài hình không gian phức tạp, mà hãy áp dụng các bí quyết trên một cách khéo léo để có thể đạt điểm số cao nhất cho phần thi này! Chúc các bạn ôn thi Đại học đạt kết quả cao!

Bí quyết để học tốt hình học không gian

BÍ QUYẾT HỌC TỐT HÌNH HỌC KHÔNG GIAN. Trong các phần thuộc cấu trúc đề thi Đại học Toán, thì hình học không gian luôn là phần khiến rất nhiều sĩ tử luyện thi Đại học môn Toán phải “đau đầu”, mặc dù nó không quá khó như bạn vẫn tưởng tượng. Để ôn luyện thành công với phần này, sĩ tử nên nắm rõ một vài “bí quyết”, cũng như những nguồn tài liệu tham khảo bổ trợ kiến thức. Câu lạc bộ gia sư Toán Lý Hóa chia sẻ 1 số kinh nghiệm sau: -Học chắc những kiến thức về hình học phẳng Theo chương trình học, các bạn sẽ được học hình học phẳng trước khi làm quen với hình học không gian. Việc nắm chắc tất cả các định lí, công thức, cách vẽ thêm đường phụ,.. đối với hình học phẳng là điều không thể bỏ qua, vì khi bước vào phần hình học không gian, nếu bạn không nắm chắc những kiến thức của hình học phẳng, thì bạn sẽ không có đủ nền tảng để xử lí phần toán “khó nhằn” này. Việc học sâu phần hình học phẳng cũng tạo tiền đề cho lối tư duy hình học để áp dụng hiệu quả vào hình học không gian. Phân loại dạng bài -Ít có dạng toán nào mà dạng bài lại đa dạng và phong phú như hình học không gian: tìm giao tuyến của đường thẳng và mặt phẳng, giao tuyến của hai mặt phẳng, chứng minh ba điểm thẳng hàng, ứng dụng của trục đường tròn, mặt phẳng vuông góc,… Các sĩ tử, một phần do tâm lí, phần lại do không hiểu rõ dạng bài, khi đi thi rất dễ bị lúng túng và do đó áp dụng nhầm công thức vào tính toán, chứng minh. Một điều quan trọng khác cho việc học hình học không gian là phân loại những dạng bài được học ngay từ đầu. Đối với mỗi dạng hình học không gian được thầy cô đưa vào bài giảng, bạn nên làm đi làm lại các dạng bài tập tương ứng, và cuối chương trình, nên có một bản tổng hợp dạng bài cùng cách giải. Nếu trên lớp chưa hiểu, bạn có thể hỏi lại gia sư tại nhà hoặc bạn bè của mình. Như thế, bạn sẽ có một nền tảng vững chắc để tự tin dự thi Đại học và làm tốt phần này. Tận dụng nguồn tài liệu có sẵn -Các bạn cũng có thể tìm tham khảo nguồn sách vô cùng phong phú từ các hiệu sách lớn. Trong đó, hai quyển sách thiết yếu nhưng thường bị bỏ qua là sách giáo khoa Toán và sách bài tập đi kèm. Ngoài ra, bạn có thể tìm thêm một số sách viết theo chuyên đề đáng tin cậy như “Phương pháp giải toán hình học giải tích trong không gian” của thầy Lê Hồng Đức, hay “Hình giải tích” của thầy Trần Phương – Lê Hồng Đức,… Đó là những cuốn sách bám sát vào chuyên đề học ôn thi đại học, hơn nữa đưa ra một vài cách giải khá độc đáo cho nhiều bài,… Ngoài ra, các bạn có thể tìm kiếm thêm tài liệu trên mạng hoặc hỏi gia sư của mình, những người có kinh nghiệm trong việc ôn thi Đại học, họ sẽ giúp bạn lựa chọn được những đầu sách hữu dụng đó! Hãy sáng tạo -Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, đó là yếu tố sáng tạo. Bạn không nên nghĩ rằng với môn Toán, chỉ cần “đóng đinh” công thức vào trí nhớ là có thể giải quyết được tất cả các bài tập trong đề thi. Nhớ và biết cách áp dụng công thức là rất tốt và cần thiết, tuy nhiên, đối với hình học không gian, điều đó là chưa đủ. Sự sáng tạo giúp cho việc giải các bài toán hình không gian nhanh hơn, khiến chúng trở nên đơn giản hơn. Đó là cách tư duy trừu tượng, hình dung ra các đường cần vẽ thêm trong hình để định hướng cách giải các yêu cầu của bài toán. Những bạn có tư duy hình học tốt thường có xu hướng giải các bài tập hình học không gian một cách dễ dàng hơn nhiều so với các bạn chỉ áp dụng công thức. Biết kết hợp các bài tập hình không gian đã làm với nhau để áp dụng vào các bài tập mới cũng là một hình thức của sáng tạo trong việc giải toán, do đó, việc làm nhiều bài tập là một điều thiết yếu để hoàn thành dạng bài này. Tạm kết “Trái đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi”, các bạn không nên nản chí trước những dạng bài hình không gian phức tạp, mà hãy áp dụng các bí quyết trên một cách khéo léo để có thể đạt điểm số cao nhất cho phần thi này! Chúc các bạn ôn thi Đại học đạt kết quả cao!

Posted at 22:32 |  by Unknown

Thứ Tư, 16 tháng 4, 2014

Xem và tải về tại đây

Hệ thống công thức Vật Lý 12

Xem và tải về tại đây

Posted at 09:13 |  by Unknown
Xem và tải về tại đây

Ôn lý thuyết Vật Lý 12

Xem và tải về tại đây

Posted at 08:59 |  by Unknown
Xem và tải về  tại đây

10 đề ôn tập học ki II ( Lớp 12)

Xem và tải về  tại đây

Posted at 08:42 |  by Unknown
Xem và tải về  tại đây

12 đề ôn học kì I (Toán 12)

Xem và tải về  tại đây

Posted at 07:41 |  by Unknown

Thứ Năm, 3 tháng 4, 2014

Câu lạc bộ gia sư Toán Lý Hóa- ĐHSP Hà Nội, nhận dạy trước chương trình Vật lý 12 trong dịp hè 2014. Học sinh( khu vực nội thành Hà Nội) có nhu cầu, xin liên hệ sđt: 0989.225.092

Nhận dạy hè trước chương trình Vật lý 12

Câu lạc bộ gia sư Toán Lý Hóa- ĐHSP Hà Nội, nhận dạy trước chương trình Vật lý 12 trong dịp hè 2014. Học sinh( khu vực nội thành Hà Nội) có nhu cầu, xin liên hệ sđt: 0989.225.092

Posted at 17:38 |  by Unknown
Học sinh có nhu cầu tổng hợp kiến thức Hóa học 9, chuẩn bị cho kì thi vào lớp 10. Xin liên lạc với câu lạc bộ gia sư Toán Lý Hóa- ĐHSP Hà Nội, sđt: 0989.225.092

Ôn luyện kiến thức hóa học cấp 2

Học sinh có nhu cầu tổng hợp kiến thức Hóa học 9, chuẩn bị cho kì thi vào lớp 10. Xin liên lạc với câu lạc bộ gia sư Toán Lý Hóa- ĐHSP Hà Nội, sđt: 0989.225.092

Posted at 17:01 |  by Unknown

Chiếc lá mùa đông

back to top